Bản tin tiếng Nhật 2022.04.03

1.Hỏi đáp tiếng Nhật

Câu hỏiTrả lời
お手上げだよ
Đố biết nghĩa là gì?
こういう投稿はもうお手上げですよ
Bó toàn thân :))
Hôm nay thấy có bạn hỏi xe trật cóc .Vậy “trật cóc “ tiếng Nhật là chi rứa ?
Có phải
フリーホイール不調 không mọi người?
捻挫 là bong gân ạ
Còn trật khớp 脱臼(だっきゅう) ạ
チェーンが外れてる  trật xích rồi bạn

贋造贋造。がんぞう giả tạo giả mạo
贋造貨幣(がんぞうかへい) Tiền Giả
Các bạn cho mình hỏi Làm cho đẹp và ngon nói thế nào vậy ạ
( đồ ăn )
ngon thì dùng
美味しくする là ổn rồi
còn đẹp mắt thì dùng
料理の見栄えが良くする
美味しくてキレにしてください.簡単な言葉使ってください
うまくてきれいにしてください
おはようございます
Các anh chị trong làng cho em hỏi câu
Nhìn lên chẳng bằng ai, nhìn xuống chẳng ai bằng mình!
tiếng nhật nói thế nào ạ
上に見て、誰にも負けて、
下に見て、偉いじゃん
上には上がある:núi cao còn có núi cao hơn
” trường giáo dục thường xuyên cấp THPT ” trong tiếng Nhật là gì ạ?Ở Nhật thì có hình thức gần tương đương (không thể giống 100% như ở VN được đâu), đó là 高等学校通信教育 hoặc 通信制高校.
高校教育センター
高校教育予備校
Cho mình hỏi:”Nói được làm được” là gì nhỉ, có 1 lần ng Nhật chỉ cho mà quên mất tiêu有言実行: nói được làm được
Chào mn.cho mình hỏi là nay mình vào quán mình ăn.có nghe nhân viên nói khi nào ăn thêm mỳ thì gọi họ mang ra cho vì miễn phí.sau người khách nhật cũng gọi thêm mỳ mình thấy họ kêu là かためる thì phải ai biết từ đó chỉ mình dk ko.thắc mắc từ lúc ăn mỳ về.Từ để diễn tả độ cứng khi luộc mì, nếu ăn bt hoặc ăn mì mềm hoặc thích ăn vừa tới hơi cứng thì họ có từ ngữ tương ứng. Ví dụ 柔らかい-普通-硬め mỗi quán có mức độ mềm cứng khác nhau và tên cũng có khi khác xíu nè.
Mình nghĩ là họ chọn loại mỳ dai cứng . Kiểu mì trần ít phút ấy
替玉 かえだま xin mì ăn nốt ít nc

2.Từ vựng hàng ngày

戒める Nhắc nhở, răn
自分自身は誰かやどの位置にいるかなどと常に自分を戒めている
Tôi thường nhắc nhở bản thân rằng tôi là ai và bản thân mình đang ở vị trí nào
取り計らうsắp đặt , sắp xếp – quan tâm chăm sóc
撤退するrút lui rút khỏi
足が出る vượt quá khả năng
違和感: cảm giác khác biệt
顔広い かおひろい được nhiều người biết đến
華々しい:rực rỡ hoành tráng
悪夢あくむác mộng
睡眠深い
ごちゃごちゃ đồ đạc xáo trộn
日焼け ひやけ cháy nắng, rám nắng
日焼け止め:kem chống nắng
推理が当たる lập luận chính xác
ふくよか tròn trỉnh, đầy đặn
ふっくら 同じ意味 dùng cho vật như bánh …
足をひっぱる
高止まり たかどまり đạt ngưỡng cao
震源 しんげん tâm chấn
ふっくらしたほっぺた má bầu bỉnh …
遮る:さえぎるchắn , ngăn cản .
人の話に遮る cắt lời
本筋:chủ đề chính
誤魔化す:đánh trống lảng
食っちゃ寝:くっちゃね:chỉ ăn và ngủ(trạng thái k lam gì vào ngày nghỉ
瀬戸際 せとぎわ đứng bên bờ vực giữa sự sống và cái chết,kiểu tưởng chừng như đã thua rồi nhưng lại dừng lại ở bờ vực,thời điểm quan trọng, mang tính quyết định
戸際に立たされる
今は感染者がさらに増えるかどうかの瀬戸際だ
挫ける くじける nản lòng thoái chí
少しも挫けず
不死身 ふじみ cơ thể khoẻ mạnh tới mức cho dù gặp chuyện gì cũng ko chết/cho dù gặp khó khăn gì cũng ko chịu thua, gặp chuyện gì trắc trở cũng ko hề nản chí
不死身の精神を持つ
不死身を誇るレスラー
ぽっちゃり ぽちゃぽちゃmũm mỉm cách nói khéo khi nói ai đó mập. Kawai
凍傷:Chứng đau vì quá lạnh.
せこいやんか:kiểu như là khôn lỏi
Khi muốn nói tôi đang cố gắng. Thay vì nói 頑張ってますよ hãy thử nói 鋭意(えいい)進めております.
記録に頼らず、すべてのことを書きとめる
KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO GHI NHỚ MÀ HÃY VIẾT MỌI THỨ RA
今日、あなたは何を成し遂げたいですか?
最高のビジネスバーソン、経営者、教師、親になろうとしていますか?
Hôm nay, bạn muốn hoàn thành điều gì?
Bạn có ý định trở thành nhà thành nhà doanh nhân thành đạt, nhà kinh doanh, giáo viên hay là trở thành một người cha, người mẹ không ?
朝、あなたが目を覚ますのは目的があるからです。一日を充実したものにしなければならず、それには意志と規律が必要になります。
毎日、あなたは計画性を持って具体的な目標を設定しなければなりません。達成したいことを決めて、その方法を選択するのです。究極的には、目的を持って一日をスタートさせ、それを達成して一日を終えるということです。
そのためには、その目的を紙に書きとめることが重要になります。
Mỗi sáng khi bạn thức dậy đều có mục đích của nó. điều quan trọng là Chúng ta phải làm cho một ngày đó thật viên mãn, hạnh phúc
và những điều đó phải tuân theo ý chí , kỉ luật.
MỖI NGÀY, CHÚNG TA PHẢI THIẾT LẬP CHO MÌNH NHỮNG MỤC TIÊU CỤ THỂ MANG TÍNH KẾ HOẠCH.
Quyết định những việc mà mình phải hoàn thành và chọn lựa những phương pháp đó.
Cuối cùng là bạn bắt đầu ngày mới với những mục tiêu , kết thúc một ngày khi đã hoàn tất những mục tiêu đó.
Để thực hiện được điều đó, việc quan trọng là bạn phải viết ra giấy những mục tiêu đó ra.
私が辛い思いをして学んだ成功の秘訣は、信じられないほど基本的なことでした。それは、すべてのことを書きとめるという習慣です。記憶に頼ってはいけません。そんなことをすると目的があいまいになりますし、失敗したときの安易な言い訳にもなります。
Bí quyết thành công mà tôi đã học được từ những lần thất bại đó là những điều cơ bản mà tôi không thể tin được.
Điều đó là những thói quen viết mọi thứ ra. Không được phụ thuộc vào ghi nhớ .
Nếu như chúng ta cứ phụ thuộc vào ghi nhớ thì sẽ tạo ra những mục tiêu mơ hồ, dễ dàng tạo cho mình một cái có khi thất bại.
毎朝、私はその日の目標をすべて紙に書くようにしています。そのリストが私の一日の計画です。想定外のことが起きれば計画を修正することもありますが、一日の指標として役立ちます。ちょうど人生の計画が必要なように、毎日、毎週、毎月、毎年の計画も必要です。長期的な目標に向かって着実に前進するには、それ以外の方法はありません。
Vì vậy, vào mỗi buổi sáng tôi thường tạo cho mình thói quen viết mục tiêu của một ngày ra giấy.
Những list đó là kế hoạch một ngày phải làm của bản thân. Cũng có những lúc nếu như trong một ngày đó xảy ra những điều ngoài dự tính tôi phải sửa lại kế hoạch đó nhưng nó có vai trò như là chỉ tiêu của một ngày.
Cũng giống như tầm quan trọng của kế hoạch cuộc sống thì những kế hoạch hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng, hằng năm đều rất quan trọng.
Để có thể hướng tới những mục tiêu dài hạn để có thể đạt được thành công ngoài điều đó ra thì không có phương pháp nào cả.
一日の目的を書きとめると、整理がしやすくなります。私はまた、メモ帳をいつも携帯して、思い浮かんだアイデアを書きとめるようにしています。これもまた、後で思い出すための便利な方法になります。
Nếu như bạn viết ra mục tiêu của một ngày thì sẽ trở lên dễ điều chỉnh hơn.
Tôi lúc nào cũng mang theo cuốn memo bên mình và luôn cố gắng ghi ta những ý tưởng nổi lên trong đầu.
đây cũng là phương pháp hữu hiệu tiện lợi cho việc nhớ đến sau này.
要は、一日の目的を明確にすることで、自分に対して言い訳をできなくするということです。多くの人は目覚めたときに一日の目的を持ってはいるのですが、それは往々にしてあやふやなために集中できません。しかし、いったん明確なリストを作成すれば、それを達成する方法を選択す
điều quan trọng là bạn phải ghi rõ những mục tiêu của một ngày, thì bạn sẽ không thể nguỵ biện đối với bản thân được.
Có rất nhiều người mỗi khi thức dậy đều có những mục tiêu của một ngày đó nhưng điều đó thường hay mơ hồ vì vậy họ không thể tập trung được.
Tuy nhiên, MỘT KHi BẠN ĐÃ LẬP RA MỘT LIST MỤC TIÊU RÕ RÀNG THÌ TA CÓ THỂ LỰA CHỌN ĐƯỢC PHƯƠNG PHÁP HOÀN THÀNH CHÚNG.
そしてその日が終われば、達成したことをリストアップすればいいのです。同時に達成できなかったこともリストアップ、反省と改善点を明確にして翌日以降に反映させることも重要です。
Và nếu kết thúc một ngày đó , chúng ta chỉ cần liệt kê những việc đã hoàn thành cũng được. Đồng thời cũng nên list ra những việc chưa hoàn thành làm rõ những chỗ cần cải thiện xem xét lại những điều đó, và phản ánh những điều đó vào kết hoặch của ngày hôm sau.
念には念を入れる:chú ý cẩn trọng đến từng chi tiết nhỏ
Khi muốn nói việc gì đó không thể thực hiện. Thay vì nói できない、hay thử dùng 承服(しょうふく)致(いた)しかねます。
Chúc cả nhà có vốn tiếng Nhật đẹp!
ばついち(罰一)
Đã 1 lần ly dị,đã qua 1 đời chồng(vợ)
罰一。。。先生、それは関係無い、私と付き合ってくれませんか?!
無邪気な ngây thơ, trong trắng,hồn nhiên
バラ色
突入 とつにゅう.bước vào
謙虚 khiêm nhường,khiêm tốn けんきょ
謙虚に反省しよう
気さく cởi mở
気さくに話す
張り付く bám, bám dính 彼女の後ろ張り付いて踊っている
ひとりごと  ひとりごと言う nói một mình
スクロール cuộn 下へスクロール cuộn xuống dưới
顎でつかう:(あごでつかう):
dùng thái độ hống hách để sai vặt
依怙贔屓(えこひいき) :Sự thiên vị,không công bằng
差別 hay dùng để kiểu ý nói là dùng thái độ lạnh nhạt, thờ ơ , hoặc coi nhẹ vs 1 đối tượng nào đó ý.
Khi muốn nói tôi không biết. Thay vì nói 知らない、hãy thử nói ご教示下さい bạn nhé.
Chúc cả nhà có vốn tiếng Nhật đẹp.
ご教示頂ければ幸いです。 thường dùng trong công việc của anh em dịch vụ
Tập dịch các tình huống trong công việc.
1.
Ứng dụng không hoạt động đúng và tôi không thể cài đặt phần mềm diệt virus.
アプリケーションが正常に動作せず、ウイルス対策ソフトがインストールできない。
2.
Model A với động cơ mới hiện tại là dòng xe ô tô nhỏ phổ biến nhất về mặt doanh số.
新型エンジンを搭載したAは、小型車で今最もよく売れている車です。
3.
Ngày càng nhiều công ty cân nhắc về việc đầu tư giáo dục ngoại ngữ cho nhân viên.
語学研修を、社員への投資と考える企業が増えている。
4.
Vấn đề vi phạm bản quyền rất khó phân xử, vì vậy tốt hơn là không nên phó mặc cho các bên liên quan tự tìm cách giải quyết.
著作権に関わる問題は、判断が難しいので、当事者同士で解決を図ろうとしない方がいい。
被爆国 Quốc gia bị ném bom nguyên tử.
放射能 ほうしゃのう năng lượng phóng xạ
日露 nhật nga
動静連絡(どうせいれんらく)
liên lạc thông báo tình hình, tình trạng.
Admin làm bên 貿易 à.
Liên quan đến công việc bên tàu bè: 本船動静、動静確認…
すっぴん: mặt mộc,không trang điểm
僕の家で君のすっぴん見せてくれない?😉Have a nice day
団結:だんけつ:đoàn kết
団体:だんたい:đoàn thể
財団:ざいだん:tổ chức tài chính
団員:だんいん:đoàn viên
スズメの涙:
雀の涙(すずめのなみだ)
Ý chỉ sự ít ỏi.
Thường dùng chỉ lương.
僕の給料は雀の涙のようなものだ。
雑巾とタオルを一緒くたにしてはいけない。
一緒くたに : Để lộn xộn
Khi muốn nói “tôi sẽ cố gắng”.Hãy thử dùng最善(さいぜん)を尽(つ)くします bạn nhé.
Chỉ cần nỗ lực hết sức thì dù kết quả thế nào cũng không phải hối tiếc 👉たとえ結果はどうであれ悔やむことなく最善を尽くすだけ!

3. Từ vựng đề thi

 

🌸 ĐỀ 7/ 2011:
1. 利益 りえき lợi ích, lợi nhuận
2. 逃れる のがれる chạy trốn
3. 考慮 こうりょ xem xét
4. 遮る さえぎる chắn, chặn, ngáng
5. 根拠 こんきょ căn cứ
6. 肝心 かんじん chủ yếu, rất quan trọng
🌸 ĐỀ 12/ 2011:
1. 鈍る にぶる cùn, chậm chạp
2. 漠然 ばくぜん mơ hồ
3. 閲覧 えつらん đọc, xem
4. 釈明 しゃくめい giải thích
5. 合併 がっぺい sáp nhập
6. 兆し きざし dấu hiệu.

4. Từ vựng trong sách

スピードマスターN1 Chương 2�Bài 5 動詞+動詞(複合動詞) động từ phức
(phần 3)
❇️取り組み とりくみ nỗ lực
�環境保護のために、様々な取り組みが行われている
�Để bảo vệ môi trường họ đã nỗ lực rất nhiều
❇️取り巻く とりまく cuốn vào, xoay quanh
�企業を取り巻く環境はますます厳しくなっている
�Môi trường xoay quanh các doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn
❇️取り戻す とりもどす lấy lại
�元気を取り戻す、笑顔を取り戻す
�Lấy lại sức khoẻ, lấy lại nụ cười
�遅れを取り戻すには、人を増やすしかない�Để lấy lại phần bị chậm chỉ còn cách tăng nhân công
❇️取り寄せる とりよせる đặt mang đến, lấy về
�A社からサンプルを取り寄せた
�Tôi đã lấy về sản phẩm mẫu của công ty A
�欲しい色がない場合、取り寄せができる
�Nếu không có màu quý khách thích chúng tôi có thể đặt mang đến
❇️投げ出す なげだす bỏ ngang, ném ra, bỏ mặc
�仕事を投げ出す bỏ ngang công việc
�足を投げ出す duỗi thẳng chân
�彼は途中で投げ出すようなことはしません�Anh ấy không bỏ ngang giữa chừng như thế
❇️逃げ出す にげだす trốn ra ngoài
�一匹の猿が檻(おり)から逃げ出し、一時、騒ぎとなった
�Một chú khỉ đã trốn ra khỏi chuồng gây xôn xao một lúc
�時々、現実から逃げ出したくなる
�Thỉnh thoảng tôi muốn trốn khỏi hiện thực
❇️抜け出す ぬけだすtrốn khỏi, lẻn ra
�仕事を抜け出して、試合の中継を見ました�Tôi đã trốn khỏi công việc để lẻn đi xem truyền hình về trận đấu�
❇️引き返す ひきかえす quay trở lại
�雨が降ってきたから、引き返そう
�Mưa rồi, quay trở lại thôi
引き起こす ひきおこす gây ra
�事故を引き起こした要因が特定された�Nguyên nhân gây ra tai nạn đã được xác định
❇️引きずる ひきずる kéo lê, lưu luyến
�足を引きずる kéo lê chân
�過去を引きずる vương vấn quá khứ
�床が傷つくから、荷物を引きずらないで�Đừng kéo lê hành lý như thế, sàn nhà sẽ bị xước đấy
❇️引っ込む ひっこむ rút gọn vào, kéo vào
�ジョギングを始めたら、お腹が少し引っ込んだ�Từ khi tôi bắt đầu chạy bộ, bụng tôi đã gọn vào được một chút
❇️拭き取る ふきとる lau đi
�ここ、汚れてるから、ちゃんと拭き取っておいて
�Ở đây bẩn lắm, hãy lau sạch cẩn thận nhé
❇️放り出す ほうりだす ném ra, bỏ cuộc giữa chừng
�仕事を放る出す bỏ công việc giữa chừng
❇️待ち望む まちのぞむ mong chờ
�多くのファンが、彼の復活を待ち望んでいた�Nhiều người hâm mộ đã mong chờ anh ấy hoạt động trở lại
❇️見合わせる みあわせる tạm hoãn
�購入を見合わせる tạm hoãn mua vào
�台風の影響で、登山鉄道は運転を見合わせている
�Do ảnh hưởng của bão, đường sắt lên núi phải tạm hoãn vận hành
❇️見出だす みいだす nhìn thấy, tìm ra
�今の仕事にやりがいを見出すことができない�Tôi không thể tìm ra niềm hứng thú với công việc
❇️見送る みおくる hoãn, tiễn
�開催を見送る hoãn việc tổ chức
�参加を見送る hoãn việc tham gia
❇️見落とす みおとす bỏ sót
�注意書きの部分を見落としていた
�Tôi đã bỏ sót phần những điểm cần lưu ý
�見落としがないか、もう一回確認してください�Hãy kiểm tra 1 lần nữa xem có bỏ sót điều gì không

Đọc thêm : https://javigos.com/11-20-do-chu-tieng-nhat-hai-nao-2/

Nguồn : https://www.facebook.com/groups/651659655032125/?hoisted_section_header_type=recently_seen&multi_permalinks=2001911113340299

Facebook Comments Box

5 thoughts on “Bản tin tiếng Nhật 2022.04.03

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *